Amoni molipdat – (NH4)6Mo7O24.4H2O

186
Amoni Heptamolidat được sản xuất bằng cách phân hủy Molidat trioxit vào dung dịch Amoniac và để bay hơi ở nhiệt độ phòng, tạo thành cấu trúc hình lăng trụ 6 mặt trong suốt. Dung dịch có pH từ 4-6 trung tính.

Đặc điểm và Thông số kĩ thuật của Amoni Heptamolidat: 

Đặc điểm – Tính chất
Mô tả
Tinh thể màu trắng
Nhiệt độ nóng chảy
90 °C
Độ hòa tan
430g/L
Thông số kĩ thuật
Độ tinh khiết
≥ 99%
Mo
≥ 50%
N
≤ 7%
pH
4-6
 Ứng dụng chính của Amoni Heptamolidat:

Trong công nghiệp:

–    Dùng trong sản xuất kim loại molipden (là một kim loại có điểm nóng chảy cao hàng thứ 6 nên được sử dụng trong hợp kim thép có sức bền cao).
–    Dùng trong trang trí gốm sứ.
–   Trong công nghiệp thủy tinh, nó được dùng để sản xuất một loại sắc tố.
–    Được dùng làm chất tạo màu sắc, chất chống cháy cho vải.
–    Sử dụng trong công nghệ hóa dầu.

Trong nông nghiệp:

–    Cung cấp nguyên tố vi lượng Mo. Mo có vai trò với sự cố định Đạm của các vi sinh vật cộng sinh (phát triển các nốt sần) trong cây họ đậu và vi sinh vật sống tự do.
–    Mo tăng khả năng quang hợp của cây và tổng hợp vitamin C trong cây.
–    Hiệu quả của Mo được nhận thấy ở nhiều loại cây trước hết là cây họ đậu, các loại cây họ thập tự (bắp cải, súp lơ), các loại cây họ bầu bí (dưa bở, dưa chuột, bầu bí), các loại rau như cà chua, khoai tây, cây lấy dầu: lạc, đậu tương, hướng dương và các cây cố định đạm khí trời: tảo, bèo dâu.

Ứng dụng khác của Amoni Heptamolidat:

–     Là chất để nhận biết và kiểm định phốt phát, chì.
–     Là chất gây phản ứng hóa học với alkaloids và các chất khác.

PHẢN HỒI Ý KIẾN

Please enter your comment!
Please enter your name here